MENU SẢN PHẨM
- MÁY HÓA HƠI
- BỘ ĐẢO CHIỀU TỰ ĐỘNG
- ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯỢNG GAS
- VAN ĐIỀU ÁP
- ĐẦU DÒ GAS RÒ RỈ
- DÂY CAO SU CAO ÁP
- VAN BI HWA SUNG
- VAN AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG
- ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT LPG
- VAN MỘT CHIỀU
- VAN AN TOÀN BỒN CHỨA LPG
- VAN CẦU NỐI BÍCH DÙNG CHO LPG
- ENOLGAS VALVE
- VAN ĐIỆN TỪ MADAS
- VAN BI KHÓA ĐƯỜNG ỐNG
- LỌC GAS
- VAN NGẮT QUÁ ÁP S300 HP ELSTER
- VAN NGẮT QUÁ ÁP OPSO
- VAN ĐIỆN TỪ
- SUN KOREA VALVE
- MS VALVE
- ĐẦU ĐỐT CÔNG NGHIỆP BALTUR
- JEONG DAE VALVE
- TARTARINI CRONOS REGULATOR
- THIẾT BỊ DÒ KHÍ MIRICO
- TỦ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG GAS
- van bi nối ren Hwasung
SẢN PHẨM ĐẶC BIỆT
Bảng quy đổi kích thước đường ống dẫn
Bảng quy đổi kích thước đường ống dẫn
Thực tế hiện nay chúng ta thường phải kết nối các hệ thống ống với nhau. Ví dụ như nối ống nhựa vào ống kẽm. Hoặc nối ống với các thiết bị phụ kiện gas như van, đồng hồ, mặt bích,.. Do đó việc tìm hiều về bảng quy đổi kích thước ống là rất cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về sự quy đổi này.
Bảng quy đổi kích thước danh định quan trọng như thế nào
Cột dọc đầu tiên là kích thước ống. Đây là kích thước được tính theo tiêu chuẩn của phía Bắc Mỹ. Các con số này là đại diện cho những đường kính ngoài và đường kính trong của ống. Tuy nhiên, nó không có nghĩa là đường kính ngoài bằng đơn vị inch này đổi sang mm. Mà để có kích thước đường kính ngoài chính xác, hay là độ dày của ống, thì ta cần tra bảng khác.
Trong bảng, ta nhận thấy có những con số ở trong ngoặc. Những giá trị đó cũng không phải là những kích thước thực của các ống. Mà đó là những giá trị được đặt và sử dụng theo thói quen của người dùng. Lưu ý là chỉ có tại Việt Nam.
Do vậy đối với các anh chị kỹ thuật hay bên thua mua vật tư đều phải nắm rõ học thuộc hoặc lưu trữ những bảng trên để áp dụng vào công việc
Tham khảo bảng quy đổi kích thước ống
Bảng quy đổi từ 1/8 in đến 3,5 inch

Bảng quy đổi từ 4 in đến 8 in

Bảng quy đổi từ 10 in đến 24 in


